* Login   * Register


Last visit was:
It is currently Fri Dec 14, 2018 6:10 pm
View unanswered posts
View active topics





Post new topic Reply to topic  [ 3 posts ] 
Author Message
 Post subject: Cac Khai Niem Ve HTML ,PHP,Javascript
PostPosted: Tue Jun 02, 2009 6:14 pm 
Offline

Joined: Thu Feb 05, 2009 1:48 pm
Posts: 21
CHƯƠNG 1:
1.1:Sơ lược về lịch sử của Web
Nhiều người vẫn thường có thói quen sử dụng hai từ World wide web và Internet thay thế cho nhau, nhưng thực ra đây lại là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Internet có nghĩa là một “mạng lưới toàn cầu của các mạng lưới”, liên kết hàng triệu các máy tính cùng chia sẻ thông tin thông qua một tập hợp những giao thức chia sẻ phần mềm. Ngược lại, có các ứng dụng lại sử dụng mạng Internet như một phương tiện để giao tiếp như thư điện tử, trò chuyện toàn cầu và mạng toàn cầu.
Lịch sử của Web
Web xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1989 khi nhà vật lý học Tim Berners-Lee muốn tìm ra một cách thức giúp các nhà khoa học trao đổi tài liệu nghiên cứu thông qua Internet. Berners-Lee muốn rằng đó không chỉ là cách in các văn bản trực tiếp trên Internet mà còn là cách hiển thị các đường dẫn để đưa người đọc đến các phần khác của tài liệu, hoặc thậm chí là dẫn đến các tài liệu được đặt ở một nơi khác trên mạng Internet. Điều đó có nghĩa là tạo nên một hệ thống tài liệu được kết nối toàn cầu.
Thực ra thì Berners-Lee không phải là người đưa ra ý tưởng này đầu tiên. Ngay từ những năm 40, các nhà nghiên cứu khác cũng đã từng mô tả một hệ thống tương tự, và vào khoảng những năm 80, các ứng dụng như Ngôn ngữ đánh dấu tổng quát chuẩn (SGML) cũng đã sử dụng một tập hợp phức tạp các siêu liên kết để kết nối các tài liệu lại với nhau. Nhưng Berners-Lee đã phát triển một hệ thống mà trong đó không đòi hỏi phải sử dụng các phần mềm mắc tiền hay những kỹ năng lập trình cao. Ông đã phát minh ra một giao thức cơ bản cho việc chuyển tải các tài liệu lên mạng Internet, gọi là Giao thức truyền siêu văn bản (HTTP) cũng như phát minh ra một bộ đơn giản các lệnh gọi là Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML) để mô tả cấu trúc của một tài liệu.
Web đã bùng nổ vào năm 1993 khi một sinh viên tốt nghiệp trường Đại học Illinois tên là Marc Andreessen phát triển thành công một phần mềm giúp hiển thị các trang Web dưới dạng đồ họa. Phần mềm của Andreessen, được gọi là một “trình duyệt” , cho phép người sử dụng có thể hiển thị hình ảnh cũng như văn bản trên các trang web. Kết quả là Web đã lớn mạnh nhanh chóng,vượt ra khỏi cả phạm vi sử dụng nhỏ hẹp ban đầu của các nhà khoa học. Sau đó Andreessen đã tiếp tục đồng sáng lập Netscape Communications, đánh dấu cho sự khởi đầu của cuộc Cách mạng Internet.
Lí do gì làm cho Web thành công đến như vậy?
Web phát triển như vậy không chỉ vì nó dễ sử dụng mà còn vì bất cứ ai cũng có thể thực hiện trang Web riêng của họ. Ngôn ngữ HTML cơ bản rất dễ học. Nó sử dụng một tập hợp các đuôi đơn giản giúp mô tả các đầu đề, đoạn văn, danh sách, các bảng và các thành tố khác của một trang Web. Mới đây, nhiều công ty đã phát triển phần mềm xử lý tự động hóa, làm cho việc học HTML trở nên không còn cần thiết nữa. Nhờ đó, hàng triệu người với vốn kinh nghiệm ít ỏi cũng đã có thể lập một trang Web riêng của mình.
Có nhiều cách để truy tìm một trang Web với các trình duyệt Web. Mỗi trang Web có một địa chỉ dạng văn bản riêng biệt gọi là một Định vị tài nguyên (URL). Khi trỏ vào một URL,ví dụ như: , trình duyệt sẽ dẫn bạn đến một trang Web tương ứng. Trình duyệt có thể lưu trữ một số URL đã được chọn trước gọi là Bookmarks (đánh dấu sách) hay Favorites (trang yêu thích) để giúp bạn ghi nhớ được các trang Web bạn yêu thích. Hầu hết các trang Web đều chứa một số siêu liên kết bên trong đó.Khi trỏ vào một liên kết, nó sẽ dẫn bạn đến một trang Web khác, kể cả trang trong cùng một địa chỉ hay ở một địa chỉ khác.
Những siêu liên kết này là một trong những công cụ giúp Web trở thành một phương tiện đầy sức mạnh, cho phép người chủ Web gắn kết các thông tin bằng vô số các cách thức khác nhau. Khi muốn hướng người đọc đến một nguồn thông tin khác trên Web, bạn cũng có thể thiết lập một liên kết tới nguồn đó để người đọc có thể tự tìm hiểu thông tin.
Dù rằng trước đây, Web toàn cầu chỉ có thể hỗ trợ cho dạng văn bản và các đồ họa cơ bản thì ngày nay, Web đã có khả năng hỗ trợ cho một số lượng đáng kinh ngạc các loại phương tiện khác nhau. Nhiều trang Web hiện nay chứa đựng cả các hình động, âm thanh, phim ảnh và các ứng dụng vận hành như các phần mềm vi tính thông thường. Thông thường, các trình duyệt Web như Netscape Navigator và Microsoft Internet Explorer có hỗ trợ cho cả các nội dung này, nhưng trong một số trường hợp, bạn sẽ phải tải về máy phần mềm đặc biệt gọi là plug-in để giúp trình duyệt nhận dạng được chúng.
Viễn cảnh
Chỉ trong vài năm, Web đã phát triển lớn mạnh với một tốc độ theo cấp số nhân. Tính đến nay, có lẽ đã có tới một triệu mũ mười số trang Web được đặt trên hàng ngàn ngàn máy vi tính khắp thế giới. Sự tăng trưởng đáng kinh ngạc này đặt ra một câu hỏi thú vị rằng : Làm thế nào bạn có thể tổ chức được một số lượng thông tin khổng lồ đến như vậy , đặc biệt trước tốc độ thay đổi quá nhanh chóng của nó? Đã có nhiều công cụ tìm kiếm và danh mục trực tuyến cố gắng hệ thống và tổ chức Web nhưng đến cả danh mục đồ sộ nhất cũng khó lòng trở nên nổi bật được giữa hàng khối các văn bản, hình ảnh và các nội dung khác tràn ngập khắp Web. Và khi Web tiếp tục phát triển, một trong những thử thách lớn nhất sẽ là việc tìm ra một cách nào đó để thống kê hết tất cả các thông tin này và làm người đọc có thể tiếp cận được chúng.
www là gì?
Lịch sử 20 năm của World Wide WebĐúng vào tháng này của 20 năm trước, 3/1989, khái niệm mạng thông tin toàn cầu World Wide Web (www) đã chính thức được hình thành.

Khởi nguyên của mạng thông tin toàn cầu WWW thực tế chỉ là một dịch vụ chia sẻ thông tin qua Internet, được phát triển bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) khi còn làm việc Hiệp hội nghiên cứu các vấn đề hạt nhân CERN thuộc thành phố Geneva (Thụy Sỹ). Tuy nhiên, với việc chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, mạng thông tin toàn cầu WWW đã phát triển rộng khắp. Và cho đến tận ngày nay, mạng thông tin toàn cầu đã tiến đến một kỷ nguyên mới với khái niệm Web 2.0, cho phép người dùng có thể sửa đổi thông tin trực tiếp mà không phải thông qua quyền quản trị, giúp cho con người trên mọi vùng lãnh thổ tiến lại gần nhau hơn.
1.2: Cơ bản về trình duyệt web
Lịch sử ra đời của Internet - Một số mốc đáng chú ý
• Năm 1969, mạng ARPAnet của bộ Quốc phòng Mỹ được thành lập. (ARPA là viết tắt của từ Advanced Research Projects Agency - Cơ quan các dự án nghiên cứu cao cấp, net là mạng ) với mục tiêu là:
o Là một mạng máy tính có khả năng chịu đựng các sự cố (ví dụ một số nút mạng bị tấn công và phá huỷ nhưng mạng vẫn tiếp tục hoạt động).
o Mạng cho phép một máy tính bất kỳ trên mạng liên lạc với mọi máy tính khác.
• Năm 1982, bộ giao thức TCP/IP được thành lập (TCP/IP=Transmission Control Protocol/ Internet Protocol). Đây là giao thức giúp cho các máy có thể dễ dàng truyền thông với nhau và cũng chính là giao thức chuẩn trên Internet cho đến ngày nay.
• Năm 1983, ARPAnet sử dụng bộ giao thức TCP/IP và sau đó, Tổ chức Khoa học Quốc gia của Mỹ (National Science Foundation - NSF) tài trợ cho việc xây dựng NSFnet thay thế cho ARPAnet.
• Năm 1986 NSFnet liên kết 60 đại học Mỹ và 3 đại học châu Âu. Điểm quan trọng của NSFnet là nó cho phép mọi người cùng sử dụng
• Năm 1991, tại trung tâm nghiên cứu nguyên tử Châu Âu CERN, Tim Berners Lee triển khai thành công dịch vụ World Wide Web (WWW). Chính nhờ dịch vụ này mà người sử dụng tìm thấy ở mạng máy tính toàn cầu có nhiều điều hấp dẫn.
• Năm 1993 NSF lập InterNIC cung cấp nhiều dịch vụ mới, khái niệm Internet, mạng thông tin toàn cầu được hình thành.
• Ngày nay Internet thực sự là mạng máy tính của toàn cầu với việc cho phép mỗi người đều tìm thấy ở đó dịch vụ mà mình cần đến
• Tháng 12 năm 1997, Việt Nam chính thức tham gia kết nối vào mạng lưới toàn cầu Internet.
World Wide Web (WWW) và Internet khác nhau như thế nào?
• WWW là một dịch vụ triển khai trên Internet. Người ta thường nói WWW là dịch vụ trang tin toàn cầu. Như vậy, WWW chỉ là một phần của Internet.
• Internet bao hàm tất cả thiết bị cấu thành (phần cứng) và các dịch vụ triển khai trên đó (phần mềm) bao gồm dịch vụ trang tin toàn cầu (WWW), dịch vụ truyền tệp tin (File Transfer Protocol - FTP), dịch vụ thư tín điện tử (Email) và dịch vụ nhóm thông tin (Newsgroup).
• WWW bao gồm các trang thông tin có ký tự, hình ảnh và các hiệu ứng...mà bạn có thể xem bằng các trình duyệt web (Web browser), ví dụ như Microsoft Internet Explorer (IE) hoặc Netscape Navigator.
Các thuật ngữ HTTP, URL, Hyperlink, ISP, FTP
HTTP (HyperText Transfer Protocol)
• HTTP là viết tắt của HyperText Transfer Protocol, giao thức truyền tệp tin siêu văn bản. Trình duyệt web sử dụng giao thức này để truy xuất và tải về các trang thông tin và các hình ảnh từ máy chủ. Chính vì vậy mà bạn có thể thấy ở ở tiêu đề địa chỉ trang thông tin nào cũng mở đầu bằng http.
• Ví dụ, bạn có thể sử dụng trình duyệt web truy xuất vào trang thông tin của Đại học Quốc gia Hà Nội bằng cách gõ vào ô địa chỉ .
URL (Uniform Resource Locator)
• URL (Uniform Resource Locator), bộ định vị tài nguyên thống nhất. Cấu trúc của URL bao gồm: Tên của giao thức (thường là HTTP hoặc FTP), sau đó là địa chỉ của máy tính mà bạn muốn kết nối đến, rồi đến vị trí của tài nguyên cần truy xuất.
• Ví dụ về một URL là “fpt://ftp.vnu.edu.vn/ebooks/” sẽ hướng dẫn trình duyệt web của bạn sử dụng giao thức giao thức FTP để kết nối đến máy chủ của Đại học Quốc gia, vào thư mục ebooks (sách điện tử) để có thể tải về các tài liệu.
Siêu liên kết (Hyperlink)
• Hyperlink, siêu liên kết, là một phần văn bản (hay hình ảnh) của trang Web, mà khi bạn nhấn chuột vào đó sẽ tự động thực hiện một trong các thao tác sau đây:
• Đưa bạn đến phần khác của trang;
• Đưa bạn đến một trang web khác trong cùng một website;
• Đưa bạn đến một trang web khác trong website khác;
• Cho phép bạn tải về (download) một tệp tin;
• Chạy một ứng dụng, trình diễn một đoạn video hoặc âm thanh.
• Để nhận ra đâu là siêu liên kết, đâu là các dòng văn bản có màu hoặc có gạch chân, bạn nên đưa chuột đến khu vực đó. Thông thường, con trỏ chuột sẽ biến thành hình bàn tay (hình minh hoạ) hoặc ở thanh trạng thái (status bar) phía dưới sẽ hiện ra đích đến (target) nếu như bạn đang trỏ chuột đúng vào siêu liên kết.

Hình 1: Biểu tượng con trỏ chuột tại siêu liên kết
• Hình ảnh minh hoạ dưới đây là một phần của trang web của Trung tâm Đào tạo và sát hạch, Viện Công nghệ Thông tin, ĐHQG Hà Nội. Những dòng chữ có gạch dưới chính là các siêu liên kết. Theo mặc định thì các ký tự trong siêu liên kết đó có màu xanh dương.

Hình 2: Chuột đang trỏ vào siêu liên kết, thanh trạng thái hiển thị đích đến
ISP (Internet Service Provider)
• ISP, nhà cung cấp dịch vụ Internet, là nơi bạn đăng ký thuê bao hoặc đăng ký sử dụng nếu muốn có quyền truy xuất dịch vụ Internet. ISP sẽ giúp bạn kết nối với Internet thông qua đường dây điện thoại hoặc đường dây thuê bao số tốc độ cao. Ở Việt Nam, danh sách các ISP có thể kể đến như VDC, FPT, Vietel, Netnam...
FTP (File Transfer Protocol)
• FTP, giao thức truyền tệp tin, là cách thức để truyền dữ liệu từ nơi này đến nơi khác qua mạng Internet. Giao thức này thường được sử dụng để tải về hoặc đưa lên Internet các tệp tin có dung lượng lớn.
• Bạn có thể không cần quan tâm cách thực hiện của FTP mà trong hầu hết các trường hợp, chỉ cần nhấn chuột vào một liên kết cho phép tải về tệp tin trong trang web thì trình duyệt sẽ thực hiện các thao tác truyền FTP cho bạn. Điều bạn cần quan tâm là cần phải tải về tệp tin có tên là gì hoặc mình sẽ đặt tên mới cho tệp tin là gì và sẽ lưu trữ nó ở đâu trong máy của mình.
• Các chương trình FTP thông dụng giúp bạn có thể nhập vào địa chỉ của máy chủ cần truy xuất tới, tên và mật khẩu đăng nhập (nếu có) và các giao diện để bạn có thể dễ dàng tải về hoặc đưa lên các tệp tin của mình, ví dụ chương trình Total Commander, WSFTP, CuteFTP...
Các thành phần và cấu trúc một địa chỉ trang Web.
Các Website và URL
• Website, khu vực chứa web, là nơi các trang web được lưu trên một máy chủ WWW và có thể được truy cập từ Internet.
• Trong số các trang web thuộc website này, có một trang Homepage (trang chủ) là trang sẽ được máy chủ gọi ra đầu tiên khi người dùng truy cập vào vùng này. Từ trang chủ, người dùng sẽ đi theo các siêu liên kết để đi tới các trang web khác trong web site.
• Mỗi website có một địa chỉ, bạn cần phải biết được địa chỉ này để có thể truy xuất tới được website đó.
• Địa chỉ của một website được cho dưới dạng URL, ví dụ địa chỉ website của Trung tâm Đào tạo và Sát hạch, Viện Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội: .
Trình duyệt web (Web browser) là gì? Công dụng của nó.
Trình duyệt web (Web browser) là gì?
• Trình duyệt web là phần mềm giúp bạn có thể xem được thông tin từ các website trên Internet. Có rất nhiều trình duyệt web khác nhau, ví dụ như trình duyệt web Internet Explorer (IE), Netscape Navigator/Communicator (Netscape), Opera, MyIE2, Mozilla FireBird, Avant... trong đó phổ biến hơn cả là phần mềm trình duyệt IE
• Mỗi phần mềm trình duyệt đều có các phiên bản khác nhau, phiên bản mới nhất là phiên bản có nhiều tính năng hơn các phiên bản trước đó. Tuy nhiên, các chức năng sử dụng cơ bản của trình duyệt như lùi (back), tiến (forward), làm tươi (refresh)... đều giống nhau và người dùng chỉ cần biết sử dụng một loại trình duyệt là có thể rất dễ dàng học cách sử dụng các trình duyệt khác để có thể truy xuất và xem các thông tin trên Internet.

Hình 3: Biểu tượng trình duyệt web Internet Explorer

Hình 4: Biểu tượng Firefox

Hình 5: Biểu tượng Netscape
Máy tìm kiếm (Search Engine) là gì? Công dụng của nó.
Máy tìm kiếm tìm kiếm là gì?
• Máy tìm kiếm là một hệ thống cho phép tìm kiếm các thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng. Người dùng muốn tìm thông tin trên Internet chỉ cần truy xuất vào địa chỉ của máy tìm kiếm, gõ từ khóa hoặc nội dung cần tìm và đợi máy tìm kiếm trả về kết quả. Thông thường, màn hình làm việc mặc định của máy tìm kiếm chính là trang chủ của website chứa máy tìm kiếm đó.
• Máy tìm kiếm có các chức năng lưu trữ thông tin về các website trên Internet. Nó chỉ bao gồm thông tin về các website được người dùng dẫn hướng cụ thể, hoặc các website mà nó tự tìm thấy. Chính vì vậy mà các máy tìm kiếm này không bao gồm thông tin của tất cả các website trên mạng. Có nhiều máy tìm kiếm của nhiều hãng khác nhau và kết quả trả về là khác nhau kể cả khi người dùng sử dụng cùng một từ khóa.
• Các máy tìm kiếm nổi tiếng trên thế giới có thể kể đến , , .
• Hình minh họa là trang chủ của website tìm kiếm google. Bạn chỉ cần mở trình duyệt web, gõ vào ô địa chỉ rồi nhập vào từ khóa hoặc thông tin cần tìm trong ô tìm kiếm (Ví dụ từ khóa “ADSL là” để tìm định nghĩa về ADSL, chú ý dấu ngoặc kép để chỉ đó là một cụm từ gần nhau) rồi nhấn chuột vào nút Google Search.

Hình 6
• Sau khi nhấn chuột vào nút Tìm kiếm với google trang dưới đây sẽ hiện ra:

Hình 7: Trang chủ của máy tìm kiếm google, đang tìm với từ khoá “ADSL là”
Hình: Kết quả tìm được
• Kết quả trả về là danh sách các website có chứa cụm từ bạn đang cần tìm. Mỗi kết quả bao gồm tiêu đề trang web có chứa cụm từ đó, nội dung tóm tắt của đoạn có chứa cụm từ đó trong website và địa chỉ liên kết tới trang có chứa từ đó. Đây là các thông tin cho phép bạn có thể đánh giá và sau đó quyết định nên đến trang này hay trang kia. Nhấn chuột vào tiêu đề các trang kết quả, bạn sẽ đến được với trang web mình cần.
Cookie là gì? Internet cache (bộ nhớ đệm) là gì?
Cookie là gì?
• Cookie là các thông tin lưu trong máy của bạn do các website bạn đã từng truy nhập ghi vào. Các thông tin này được lưu trong các file văn bản nhỏ, bao gồm các thông tin về quá trình truy xuất web của bạn hoặc các thông tin cá nhân mà bạn đã từng khai báo với trang web đó.
• Ưu điểm của cookie là sau khi bạn đã đăng nhập vào một hệ thống nào đó, lần sau bạn sẽ không phải đăng nhập lại nữa, nếu bạn cho phép website đó sử dụng cookie để lưu trữ các thông tin này. Ngoài ra, một số trang web cho phép đưa bạn đến ngay trang mà bạn đang truy nhập dở dang từ lần trước nhờ đọc các thông tin trong cookie trong máy của bạn. Như vậy, cookie giúp bạn có thể truy xuất nhanh hơn, tiện dụng hơn, đúng theo các sở thích cá nhân hơn.
• Nhược điểm của cookie là dễ bị lợi dụng. Người khác sử dụng máy của bạn hoàn toàn có thể đăng nhập hệ thống như vai trò của bạn. Chưa kể, các virút hoặc các chương trình lấy trộm thông tin sẽ dựa vào cookie để kiểm soát xem bạn đã từng đi đâu, làm gì và có những thông tin gì...

Hình 8: Các tệp tin cookie trong máy tính
Internet cache là gì?
• Thông tin từ Internet về tới máy tính sẽ được lưu trữ tại một vùng trong ổ cứng máy tính của bạn, sau đó mới hiển thị ra màn hình. Vùng lưu trữ này gọi là vùng nhớ đệm thông tin trên Internet (Internet Cache). Do vậy, nếu đã từng mở một trang web nào đó ra rồi thì khi bạn quay lại website đó thì các thông tin sẽ được tải ngay từ vùng nhớ đệm này và chỉ cập nhật những phần thay đổi.
• Ưu điểm của vùng nhớ đệm là tốc độ truy xuất rất nhanh (nếu bạn đã từng vào một trang, nhất là trang có nhiều ảnh và sau này có nhu cầu truy xuất lại) do không phải tải toàn bộ thông tin từ Internet. Vùng nhớ đệm còn giúp bạn có thể xem lại các thông tin mà bạn đã từng truy xuất nhờ kết hợp với các chức năng history (lịch sử) và work offline (làm việc không trực tuyến) sẽ nói ở phần sau.
• Nhược điểm của vùng nhớ đệm là đôi khi khiến người dùng phải xem các thông tin đã cũ nếu không để ý các thông số ngày tháng. Để tránh điều này, bạn cần thỉnh thoảng sử dụng chức năng làm tươi (refresh, sẽ nói ở phần sau) để có thể luôn luôn lấy được những thông tin mới nhất từ phía máy chủ.
• Ngoài ra, vùng nhớ đệm cũng là nơi trú chân của virút khi bắt đầu lây lan vào máy tính của bạn thông qua con đường Internet. Như vậy, bạn cần chú ý và quản lý vùng nhớ đệm thật tốt.

Hình 9: Các tệp tin trong vùng nhớ đệm Internet Cache
1.3 web server:
Web Server là gì?
Web Server (máy phục vụ Web): máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm phục vụ Web, đôi khi người ta cũng gọi chính phần mềm đó là Web Server.
Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html, tuy nhiên mỗi Web Server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt chẳng hạn như IIS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx...; Apache dành cho *.php...; Sun Java System Web Server của SUN dành cho *.jsp...
1.4 HTML?
(tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, tức là "Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web, nghĩa là các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web. Được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML, vốn được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp, HTML giờ đây đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì. Phiên bản mới nhất của nó hiện là HTML 4.01. Tuy nhiên, HTML hiện không còn được phát triển tiếp. Người ta đã thay thế nó bằng XHTML.
1.5 Ngôn ngữ lập trình web là gì?
Web Programming Language là gì?
Web Programming Language (Ngôn ngữ lập trình Web): Ngôn ngữ được viết theo phong cách lập trình (khác so với HTML - ngôn ngữ đánh dấu) để hỗ trợ và tăng cường các khả năng của Web. Cho phép điều khiển các phần tử của trang Web dễ dàng hơn.
Chúng ta có một số ngôn ngữ lập trình Web như là: ASP, ASP.Net, PHP, JSP ..
Database Server là gì?
Database server (máy phục vụ Cơ sở dữ liệu): Máy tính mà trên đó có cài đặt phần mềm Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (HQTCSDL). Chúng ta có một số HQTCSDL chẳng hạn như: SQL Server, MySQL, Oracle...

Khái niệm về UML
Là lập trình viên đôi khi bạn có thể gặp thuật ngữ UML, hay chương trình Rational Rose, và nếu bạn chưa từng sử dụng đến nó bạn sẽ nghĩ về nó như một cái gì đó rất cao siêu, nhất là khi lại có một vài người nào đó tôn vinh những chương trình lớn "có sử dụng cả UML", đôi khi đánh giá chương trình của bạn tầm thường vì bạn không biêt UML là cái gì thì làm sao làm tốt được, và rồi "hãy học UML để trở thành chuyên gia thiết kế hệ thống"
Thực tế UML ko phải cái quyết định việc chương trình bạn viết tốt hay xấu.
UML không phải là một ngôn ngữ lập trình, trong code của bạn không có một chút mã UML nào ở trong đó.
UML là viết tắt của Unified Modelling Language, theo cách dịch của mình là "ngôn ngữ thống nhất để thể hiện cấu trúc".
Có thể hiểu về tầm quan trọng và ứng dụng của UML như sau: Chương trình của bạn tất nhiên luôn có một cấu trúc nhất định, bạn có thể có cách diễn đạt riêng về cấu trúc của nó, nhưng khi bạn thuyết trình cho người khác thì người khác không hiểuđược ý của bạn vì họ lại có cách diễn đạt riêng. Do vậy nảy sinh ra UML ở đây là ngôn ngữ thống nhất, một cách diễn đạt thống nhất, để mọi người có thể hiểu được cấu trúc của một chương trình. UML là cách diễn đạt cấu trúc hệ thống nhằm mục đích cho người khác hiểu được, chứ không quyết định gì đến chất lượng của cấu trúc đó, mà cấu trúc đó tốt hay xấu là tuỳ thuộc ở tuy duy của bạn ở cấp độ nào.
Học UML không biến bạn thành chuyên gia thiết kế hệ thống: trong thực tế có rất nhiều người biết về UML, dùng nó diễn đạt chính xác hệ thống của họ, nhưng cái hệ thống của họ lại lủng củng, vậy họ có trở thành chuyên gia thiết kế hệ thống hay không? Theo tôi, chuyên gia thiết kế hệ thống trước tiên là người có thể thiết kế hệ thống một cách gọn gàng và hiệu quả nhất, dù cho người đó có biết về UML hay không. Nói một cách khác tư duy là cái quan trọng nhất mang tính quyết định, còn UML chỉ là một cách diễn đạt tư duy, có nó thì hệ thống của bạn có thể dễ dàng được người khác hiểu hơn, còn không có nó không có nghĩa bạn không phải chuyên gia thiết kế hệ thống, mà bạn chỉ đánh mất đi một khả năng giao tiếp với những lập trình viên khác mà thôi.


Report this post
Top
 Profile E-mail  
Reply with quote  
 Post subject: Re: Cac Khai Niem Ve HTML ,PHP,Javascript
PostPosted: Wed Jun 03, 2009 5:24 am 
Offline
User avatar

Joined: Thu Feb 05, 2009 3:37 pm
Posts: 12
---------
cám ơn Tuấn Anh nha!!!!!!!!!!!!
hay đây
chúc các bạn Thi tốt môn nầy nha!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!


Report this post
Top
 Profile E-mail  
Reply with quote  
Display posts from previous:  Sort by  
Post new topic Reply to topic  [ 3 posts ] 


Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 0 guests


You can post new topics in this forum
You can reply to topics in this forum
You cannot edit your posts in this forum
You cannot delete your posts in this forum
You cannot post attachments in this forum

Search for:
Jump to:  
cron

Free Forums · php-BB© · Internationalization Project · Report abuse · Terms Of Use/Privacy Policy
© Forums-Free.com 2009