* Login   * Register

Last visit was:
It is currently Tue Dec 11, 2018 11:50 pm
View unanswered posts
View active topics

Post new topic Reply to topic  [ 5 posts ] 
Author Message
 Post subject: Web server - Wikipedia,
PostPosted: Thu Mar 26, 2009 1:31 pm 
Site Admin
User avatar

Joined: Mon Feb 02, 2009 10:23 pm
Posts: 17
Web server - Wikipedia,

The term web server can mean one of two things:

1. A computer program that is responsible for accepting HTTP requests from clients (user agents such as web browsers), and serving them HTTP responses along with optional data contents, which usually are web pages such as HTML documents and linked objects (images, etc.).
2. A computer that runs a computer program as described above.


* 1 Common features
* 2 Origin of returned content
* 3 Path translation
* 4 Load limits
* 5 Historical notes
* 6 Market structure
* 7 See also
* 8 External links

[edit] Common features
A standard 19" Rack of servers as seen from the front.

Although web server programs differ in detail, they all share some basic common features.

1. HTTP: every web server program operates by accepting HTTP requests from the client, and providing an HTTP response to the client. The HTTP response usually consists of an HTML document, but can also be a raw file, an image, or some other type of document (defined by MIME-types). If some error is found in client request or while trying to serve it, a web server has to send an error response which may include some custom HTML or text messages to better explain the problem to end users.
2. Logging: usually web servers have also the capability of logging some detailed information, about client requests and server responses, to log files; this allows the webmaster to collect statistics by running log analyzers on these files.

In practice many web servers implement the following features also:

1. Authentication, optional authorization request (request of user name and password) before allowing access to some or all kind of resources.
2. Handling of static content (file content recorded in server's filesystem(s)) and dynamic content by supporting one or more related interfaces (SSI, CGI, SCGI, FastCGI, JSP, PHP, ASP, ASP.NET, Server API such as NSAPI, ISAPI, etc.).
3. HTTPS support (by SSL or TLS) to allow secure (encrypted) connections to the server on the standard port 443 instead of usual port 80.
4. Content compression (i.e. by gzip encoding) to reduce the size of the responses (to lower bandwidth usage, etc.).
5. Virtual hosting to serve many web sites using one IP address.
6. Large file support to be able to serve files whose size is greater than 2 GB on 32 bit OS.
7. Bandwidth throttling to limit the speed of responses in order to not saturate the network and to be able to serve more clients.

[edit] Origin of returned content

The origin of the content sent by server is called:

* static if it comes from an existing file lying on a filesystem;
* dynamic if it is dynamically generated by some other program or script or application programming interface (API) called by the web server.

Serving static content is usually much faster (from 2 to 100 times) than serving dynamic content, especially if the latter involves data pulled from a database.

[edit] Path translation

Web servers are able to map the path component of a Uniform Resource Locator (URL) into:

* a local file system resource (for static requests);
* an internal or external program name (for dynamic requests).

For a static request the URL path specified by the client is relative to the Web server's root directory.

Consider the following URL as it would be requested by a client:

The client's web browser will translate it into a connection to with the following HTTP 1.1 request:

GET /path/file.html HTTP/1.1

The web server on will append the given path to the path of its root directory. On Unix machines, this is commonly /var/www. The result is the local file system resource:


The web server will then read the file, if it exists, and send a response to the client's web browser. The response will describe the content of the file and contain the file itself.

[edit] Load limits

A web server (program) has defined load limits, because it can handle only a limited number of concurrent client connections (usually between 2 and 60,000, by default between 500 and 1,000) per IP address (and TCP port) and it can serve only a certain maximum number of requests per second depending on:

* its own settings;
* the HTTP request type;
* content origin (static or dynamic);

[edit] Historical notes
The world's first web server.

In 1989 Tim Berners-Lee proposed to his employer CERN (European Organization for Nuclear Research) a new project, which had the goal of easing the exchange of information between scientists by using a hypertext system. As a result of the implementation of this project, in 1990 Berners-Lee wrote two programs:

* a browser called WorldWideWeb;
* the world's first web server, later known as CERN HTTPd, which ran on NeXTSTEP.

Between 1991 and 1994 the simplicity and effectiveness of early technologies used to surf and exchange data through the World Wide Web helped to port them to many different operating systems and spread their use among lots of different social groups of people, first in scientific organizations, then in universities and finally in industry.

In 1994 Tim Berners-Lee decided to constitute the World Wide Web Consortium to regulate the further development of the many technologies involved (HTTP, HTML, etc.) through a standardization process.

The following years are recent history which has seen an exponential growth of the number of web sites and servers.

[edit] Market structure

Given below is a list of top Web server software vendors published in a Netcraft survey in January 2009.
Vendor Product Web Sites Hosted Percent
Apache Apache 96,531,033 52.05%
Microsoft IIS 61,023,474 32.90%
Google GWS 9,864,303 5.32%
nginx nginx 3,462,551 1.87%
lighttpd lighttpd 2,989,416 1.61%
Oversee Oversee 1,847,039 1.00%
Others - 9,756,650 5.26%
Total - 185,474,466 100.00%

See Category:Web server software for a longer list of HTTP server programs.

Report this post
 Profile E-mail  
Reply with quote  
 Post subject: Re: bảo mật mạng máy tính
PostPosted: Fri Mar 27, 2009 2:16 am 

Joined: Tue Mar 17, 2009 10:12 pm
Posts: 22
đây là bí quyết để và giảu pháp cho các bạn bảo mật hệ thống mạng cuả mình

You do not have the required permissions to view the files attached to this post.

Report this post
 Profile E-mail  
Reply with quote  
 Post subject: biến máy tính thành server
PostPosted: Tue Mar 31, 2009 4:01 pm 

Joined: Tue Mar 17, 2009 10:12 pm
Posts: 22
có bạn nào muốn biến chiếc máy tính tại nhà của mình thành máy server thì hảy tham khảo tài liệu này thư . Thủy tinh nó sẽ giúp được cho bạn ích nhiều đấy :D chúc ban thành công !

You do not have the required permissions to view the files attached to this post.

Report this post
 Profile E-mail  
Reply with quote  
 Post subject: Cấu hình Web server chạy PHP
PostPosted: Tue Apr 07, 2009 9:36 pm 

Joined: Tue Mar 17, 2009 7:26 pm
Posts: 18
Cấu hình Web server chạy PHP
1. Cài PHP

Có thể download source PHP tại
Nên cài chương trình này vào thư mục mặc định là C:\PHP

Chạy setup nếu bạn download file *.exe trên về. Còn nếu không thì thực hiện theo các bước sau :
Tìm file "php.ini-dist" trong thư mục "C:\PHP" và đổi tên thành "php.ini"
Copy file "php.ini" và thư mục "C:\WINDOWS" hoặc "C:\WINNT" (thư mục mà bạn cài đặt Windows đó!)
Copy 2 files "msvcrt.dll" và "php4ts.dll" từ "C:\PHP" vào "C:\WINDOWS\SYSTEM" hoặc "C:\WINNT\SYSTEM32".

Sau khi cài PHP, trong máy của bạn sẽ có file php.ini trong c:\winnt hoặc C:\windows, bạn nên thay đổi một chút. Nào, bây giờ ta dùng một chương trình để sửa file php.ini, tôi dùng Notepad có trong windows, vào thư mục c:\winnt hoặc c:\windows , mở file php.ini và làm như sau :

Tìm dòng register_globals và thay đổi thành On

Tìm dòng error_reporting và chuyển E_ALL thành off

Tìm dòng include_path và thêm vào dưới dòng đó đường dẫncủa thư mục root :
".;đường dẫn thư muc"
hây thư mục chứa trang web của mình. Ví dụ “.;d:\web”

SAVE lại và EXIT.

(Chú ý : Nếu bạn dùng Notepad hãy nhấn F3 rồi gõ từ cần tìm vào hộp tìm kiếm)

với PHP5. chú ý:
kiểm tra xem libmysql.dll có trong c:\php không?
chép file php_mysql.dll trong thư muc c:\php\ext vào trong c:\windows\system32
trong file php.ini sửa
extension_dir = ./ext/
bỏ dấu ; trước dòng extension=php_mysql.dll
thêm c:\php vào PATH environment variable trong control panelsystemadvances.

2. cài IIS
Bước1 : Kiểm tra IIS :

Bạn kiểm tra xem máy bạn đã cài IIS chưa, VàoControl Panel/Add-Remove Windows Components. Trong phần Windows Components Wizard xem cái Internet Information Services (IIS) có được đánh dấu không. Nếu chưa thì đánh dấu vào đó. Nhấn Next/Finish/Close để cài IIS.
Mở IE lên, gõ vào xem có chạy không. Nếu hiện ra màn hình của IIS thì đã thành công.

Bước 2: Cấu hình IIS
* (windows 2000 server)
(Bước này không cần thiết nếu như bạn không cài windows server 2000 , tuy nhiên cũng tìm hiểu một chút để nắm rõ hơn)

Hãy vào Start/Programs/Administrative Tools/Configure Your Server, Nếu thấy hiện cửa sổ cho phép bạn lựa chọn server. Hãy chọn "This is the only server in my network".
Việc này thường được làm ngay sau khi cài Win. Bạn có thể bỏ bước này nếu như chưa thay đổi gì trong đó.
Chọn next ở bước tiếp theo. Nếu thích bạn có thể đọc hướng dẫn trên mà hình để tìm hiểu.
Trong 2 ô để trống của cửa sổ mới bạn chỉ cần điền "local" vào mỗi ô. Chọn next. Máy sẽ tự động cài đặt cái Localhost cho bạn. Bạn sẽ gặp báo lỗi chưa chuyển Partition cho đĩa sang NTFS 5.0 (nếu bạn vẫn sử dụng FAT32), tuy nhiên không vấn đề gì đâu. Cứ OK cho qua thôi.

Cấu hình IIS (giả sử là tất cả trang web được đặt trong thư mục D:\WEB)
Mở Control Panel ->Administrative Tools ->Internet Services Manager

Chỉnh sửa thông số Properties của website

nếu muốn chỉ định trang WEB mặt định
Click phải vào default web site chọn properties
Chọn TAB home directory
Chọn thư mục chưa các file web chứa trên máy server tại ô local path ( có thể dùng browse để tìm )
đổi thành Scripts and Executables Trong Execute Permissions.

Chọn Configuration, trong tab App Mappings chọn Add.

trong hộp Executable bạn cần browse tới file php.exe trong thư mục đã install PHP (thường là c:\php\php.exe). Thêm %s %s và phía sau thành c:\php\php.exe %s %s. Gõ vào hộp Extension dòng chữ sau .php (Có cả dấu chấm).

chọn tab Documents
chọn các file Web mặc định (khi người duyệt web không chỉ định file nào thì Web server sẽ tự động tìm và chuyển một trong các file có trong danh sách này ).

sau khi cấu hình xong , chạy internet Explorer và gõ ta có kết quả hay

để tạo một web site khác với đừong dẫn không là mặc định :
click chuột phải vào default web site  new-> site/virtual directory

chọn tên sẽ gọi trong browser tại

các bước tiếp theo chọn thư mục mặc định của trang web này

kết quả có đươc

cấu hình lại tương tư như phần default web site (như trên) và kết quả có được khi chạy internet Explorer và gõ ta có kết quả hay

2.Cấu hình để IIS chạy được php.

Mở Control Panel ->Administrative Tools ->Internet Services Manager

Nhấn chuột phải vào website và chọn Properties

Click tab Home Directory, đổi thành Scripts and Executables Trong Execute Permissions.

Chọn Configuration, trong tab App Mappings chọn Add.

trong hộp Executable bạn cần browse tới file php.exe trong thư mục đã install PHP (thường là c:\php\php.exe). Thêm %s %s và phía sau thành c:\php\php.exe %s %s. Gõ vào hộp Extension dòng chữ sau .php (Có cả dấu chấm).
nếu là php 5.x thì dung dòng c:\php\php-cgi.exe
Nhấn Apply / OK / OK .

3.Chạy thử php.
Để test PHP, hãy tạo một file "info.php" có nội dung như sau:
mã ví dụ

Copy file info.php vào wwwroot, Mở IE, nhập vào "http://localhost/info.php". Nếu IE hiện ra thông số của PHP thì đã thành công. Còn nếu báo thiếu file *.dll thì bạn hãy tìm trong thư mục C:\PHP xem file đó nằm ở đâu, copy file đó vào vào "C:\WINDOWS\SYSTEM" hoặc "C:\WINNT\SYSTEM32".

(Giả sử PHP được cài vào thư mục c:\PHP)
Web server phổ biến nhất hiện nay là Apache, hiện chiếm khoảng gần 60% thị trường máy chủ Web trên thế giới. Trước tiên các bạn hãy lên trang để tải xuống (download) Apache. Nếu trên máy đã có Windown Installer (WinME, Win2k, XP) thì cac bạn nên download file .msi, còn nếu không thì hãy download file .exe (dung lượng lớn hơn). Quá trình cài đặt rất đơn giản, bạn chỉ cần chạy file vừa download về, chấp nhận các thiết lập mặt định. Sau khi cài xong, mở trình duyệt và gõ vào địa chỉ để kiểm tra. Nếu mọi việc suôn sẻ thì bạn sẽ thấy một trang web thông báo rằng bạn đã cài Apache thành công.

Để thay thế trang web mặc định đó bằng trang web của mình, bạn cần phải sửa file cấu hình của Apache (mặc định là C:\Program Files\Apache Group\Apache\conf\httpd.conf ). Mở file này, tìm đến dòng chứa lệnh DocumentRoot, hãy thay tham số trên bằng thư mục sẽ chứa các trang web của bạn. Ví dụ: DocumentRoot "C:/myweb". Chú ý: Đối với các đường dẫn trong Apache bạn nên dùng dấu "/", còn nếu bạn muốn dùng dấu "\" thì phải gõ dấu này hai lần, ví dụ C:\\myweb.
Bạn cài đặtAPACHE vào rồi chỉnh sửa file cấu hình httpd.conf như sau:
Thêm các dòng:

ScriptAlias /php/ "c:/php/"
AddType application/x-httpd-php .php
Action application/x-httpd-php "/php/php.exe" # với php4
LoadModule php4_module "c:/php/php4apache.dll"
Action application/x-httpd-php "/php/php-cgi.exe" # với php5
LoadModule php5_module "c:/php/php5apache2.dll"

Cấu hình APACHE
Giả sử trang Web được đặt ở thư mục d:\web file chính có tên là trangweb.php
Ta sẽ chỉnh trong file cấu hình như sau:
sửa dòng :
Documentroot “tên thư mục chứa web ”
Và dòng
<Directory “tên thư mục chứa WEB”>
ví dụ thư mục đặt Web là D:\web ta sẽ sửa
Documentroot “D:\WEB”
<Directory “D:\WEB”>
(Đối với các đường dẫn trong Apache bạn nên dùng dấu "/", còn nếu bạn muốn dùng dấu "\" thì phải gõ dấu này hai lần, ví dụ C:\\myweb.)

tìm dòng DirectoryIndex chỉnh kiểu file mặt định cho trang WEB ví dụ khi mở trang web Web server sẽ tự đông mở file trangweb.php ta sẽ sửa :
DirectoryIndex trangweb.php
Như vậy đã cấu hình xong Web Server bằng APACHE
Vào browser I.E
Nhập ta được

4. MySql

trong file php.ini bỏ dấu ; trước dòng extension=php_mysql.dll

a. Download MySql tại
Nên cài nó vào thư mục mặc định là C:\MySql

Chạy file SETUP của bộ cài đặt MySQL, hay file nén Installer. Chọn đường dẫn mặc định. :wink:

b.Cấu hình cho MySQL

Chạy "C:\mysql\bin\winmysqladmin.exe"

Sau khi chạy winmysqladmin.exe, bạn sẽ nhận được một thông báo yêu cầu tạo user+password cho mySQL. Bạn hãy tạo một localname(user) và password. Và bạn phải nhớ user và password này đó! Nếu không, bạn sẽ không thể nào kết nối đến mySQL từ web server của bạn đâu!
Thường thì tôi dùng user : root pass : tùy ý. Bạn có thể chọn theo cách của bạn.

Thoát winmysqladmin.exe

Bạn đã cấu hình xong mySQL rồi đó!

c.Kiểm tra MySQL

Để test mySQL, hãy tạo một file "test.php" có nội dung như sau:
mã ví dụ
$link = mysql_connect ("localhost", "username", "password")
or die ("Could not connect");
print ("Connected successfully");
mysql_close ($link);

Thay đổi "username" và "password" thành user và password mà bạn đã tạo sau khi chạy winmysqladmin.exe!
Hãy lưu file "test.php" trong thư mục chứa web trên máy của mình mà đã cấu hình trên IIS hay Apache. Mở IE, nhập vào "http://localhost/test.php". Nếu nhận được: dòng Connected successfully.
Xin chúc mừng bạn đã thành công!

SQL server
• Sửa trong php.ini mục extension chèn thêm dòng dưới này vào
• Nếu đã có sẳn thì bỏ dấu ; trước dòng này
• Tìm trong thư mục chứ PHP tập tin php_mssql.dll trong thư mục/extensions và /WINNT/system32 nếu thiếu thì chép cả 2 noi này luôn
• Tìm tập tin ntwdblib.dll trong CSDL sQL server chép vào thư mục system32
Cài đặt SQL server

Kiểm tra CSDL

Sử dụng đoạn mã sau để thử kếtn ối
$sqlconnect=mssql_connect($server, $username, $password);
$sqlquery="SELECT companyName FROM Customers;";
$results= mssql_query($sqlquery);
while ($row=mssql_fetch_array($results)){
echo $row['companyName']."<br>\n";}

Các hàm dùng cho SQL server
mssql_close -- đóng kết nối CSDL
mssql_connect – mở kết nối
mssql_data_seek –di chuyển đến 1 dòng
mssql_fetch_array – lấy từng dòng dữ liệu theo dạng mảng
mssql_fetch_field – lấy thông tin của field
mssql_fetch_object – lấy dữ liệu theo từng đối tượng
mssql_fetch_row – lấy dữ liệu theo từng dòng
mssql_field_length – lấy chiều dài của field
mssql_field_name – lấy tên của field
mssql_field_seek – tìm một cộ
mssql_field_type – lấy kiểu dữ liệu của field
mssql_free_result – hủy kết quả trong bộ nhớ
mssql_get_last_message -- trả thông báo cuối của server
mssql_next_result – di chuyển đến kết quả kế
mssql_num_fields – tra về số field kết quả
mssql_num_rows – trả về số dòng query được
mssql_pconnect – mở một kết nối với CSDL và sẽ tự động dóng lại nếu không dùng đếnn ữa
mssql_query – gửi một câu truy vấn
mssql_result – kết quả trả về của 1 query
mssql_select_db – chọn cSDL để kết nối

Report this post
 Profile E-mail  
Reply with quote  
Display posts from previous:  Sort by  
Post new topic Reply to topic  [ 5 posts ] 

Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 0 guests

You can post new topics in this forum
You can reply to topics in this forum
You cannot edit your posts in this forum
You cannot delete your posts in this forum
You cannot post attachments in this forum

Search for:
Jump to:  

Free Forums · php-BB© · Internationalization Project · Report abuse · Terms Of Use/Privacy Policy
© Forums-Free.com 2009